bén mùi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Quen mùi, ưa hợp mùi: Chỉ việc trở nên quen thuộc, thích ứng hoặc cảm thấy phù hợp với một mùi vị, hương thơm nào đó.
- Quen, thích cái gì đó: Chỉ việc bắt đầu làm quen, thích thú và gắn bó với một hoạt động, sở thích, công việc hoặc môi trường mới.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Con mèo mới về nhà đã bén mùi với chủ. (Con mèo mới về nhà đã quen và gắn bó với chủ.)
- Cậu ấy mới học đàn được một tháng mà đã bén mùi, ngày nào cũng tập. (Cậu ấy mới học đàn được một tháng mà đã thích, ngày nào cũng tập.)
- Hoa lan này khó trồng, phải để nó bén mùi với khí hậu nơi đây đã. (Hoa lan này khó trồng, phải để nó quen với khí hậu nơi đây đã.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Bén mùi rượu": Bắt đầu quen và thích uống rượu.
- Anh ta trước đây không uống được, giờ đã bén mùi rượu rồi. (Anh ta trước đây không uống được, giờ đã quen và thích uống rượu rồi.)
"Bén mùi làm ăn": Bắt đầu quen việc, thích thú và có duyên với công việc kinh doanh, buôn bán.
- Từ ngày mở tiệm tạp hoá, anh ấy bén mùi làm ăn, việc buôn bán ngày càng phát đạt. (Từ ngày mở tiệm tạp hoá, anh ấy quen việc và làm ăn phát đạt.)
Biến thể và từ gần giống
Bén duyên (động từ): Bắt đầu có duyên, quen thuộc và gắn bó (thường dùng trong quan hệ tình cảm, hôn nhân).
- Hai người họ đã bén duyên từ một chuyến đi tình nguyện. (Hai người họ đã quen nhau và nên duyên từ một chuyến đi tình nguyện.)
Bén rễ (động từ): (Cây) bắt đầu đâm rễ, bám vào đất; nghĩa bóng là bắt đầu ổn định và phát triển ở một nơi nào đó.
- Cây non mới trồng đã bén rễ. (Cây non mới trồng đã bắt đầu đâm rễ.)
- Gia đình tôi đã bén rễ ở vùng đất mới này. (Gia đình tôi đã ổn định và gắn bó ở vùng đất mới này.)
Từ đồng nghĩa
- Quen thuộc: Đã biết và cảm thấy thân thuộc.
- Thích nghi: Trở nên phù hợp với điều kiện mới.
- Gắn bó: Có mối liên hệ khăng khít, không muốn rời xa.
Thành ngữ liên quan
"Bén mùi làm thơ": Bắt đầu quen và say mê việc sáng tác thơ ca.
- Cụ già về hưu, nhàn hạ ngồi vườn, bỗng dưng bén mùi làm thơ. (Cụ già về hưu, nhàn hạ ngồi vườn, bỗng dưng thích và say mê làm thơ.)
"Chưa bén mùi đã chê": Chưa thực sự trải nghiệm, làm quen đã vội phán xét, chê bai.
- Công việc mới đòi hỏi sự kiên nhẫn, đừng chưa bén mùi đã chê. (Công việc mới đòi hỏi sự kiên nhẫn, đừng chưa quen đã vội chê.)
- đgt. 1. Quen mùi, ưa hợp mùi. 2. Quen, thích cái gì đó.